• aaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

  • Hỗ trợ online

  • Quảng cáo left

  • Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản

  • Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, Thủ tục: Công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở, Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ thay,

  • Friday, 19 January 2018, 04:14:23 PM
  • Theo quy định tại Luật công chứng 2006 thì hình thức tổ chức hành nghề công chứng gồm có: Phòng công chứng và Văn phòng công chứng; Phòng công chứng: Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; Văn phòng công chứng: Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập. Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

     Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.Giá trị văn bản công chứng của hai loại hình tổ chức công chứng có giá trị ngang nhau, được quy định tại Điều 6 Luật công chứng: Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

     

    Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, Thủ tục: Công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở, Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ thay, 

     

    I - HỒ SƠ, GIẤY TỜ CẦN CÓ TRONG TRƯỜNG HỢP THẾ CHẤP NHÀ ĐẤT

    GHI CHÚ

    GIẤY TỜ CỦA BÊN THẾ CHẤP

     

    1

    - Giấy tờ sở hữu đối với động sản (đăng ký xe ô tô…)

    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     

    Không nợ nghĩa vụ tài chính

     

    2

    Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên thế chấp (Hộ chiếu, CMND phải rõ ràng không rách nát, tẩy xoá và phải còn thời hạn sử dụng)

     

    3

    Sổ Hộ khẩu của bên thế chấp (Vợ, chồng....)

     

    4

    Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn), nếu quan hệ đó không được thể hiện trên giấy chứng nhận.

     

    5

    Trong trường hợp bên thế chấp là một người thì tùy trường hợp cần có một các giấy tờ sau:

    v      Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước đến nay sống độc thân);

    v  Bản án/quyết định ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn trước khi có tài sản);

    v  Nếu tài sản chung của vợ chồng nhưng đã ly hôn thì phải có Bản án/quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật phân chia, xác định tài sản là của riêng của người đó và căn cứ vào án ly hôn họ đã đăng ký sang tên một mình họ trên giấy tờ.

    v      Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản);

    v      Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng hay được thừa kế riêng như: Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản khai nhận thừa kế.

     

    6

     Hợp đồng uỷ quyền ký thế chấp (nếu có)

     

     

     

    GIẤY TỜ CỦA BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN NGÂN HÀNG)

     

    1

    Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập

     

    2

    Quyết định phân quyền hoặc văn bản hợp lệ khác thể hiện thẩm quyền của Ngân hàng cấp trên quy định thẩm quyền của người đứng đầu Ngân hàng nơi nhận thế chấp

     

    3

    Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Ngân hàng nhận thế chấp

     

    4

    Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng thế chấp của Ngân hàng gửi cơ quan công chứng (không bắt buộc nhưng thường các Ngân hàng đều có để tiện cho việc chuẩn bị hồ sơ)

     

    5

    Hợp đồng tín dụng, hợp đồng cấp bảo lãnh, mở LC… (nếu trong văn bản yêu cầu công chứng hợp đồng thế chấp có nội dung thể hiện việc nhận thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ cụ thể này)

     

    6

    Giấy ủy quyền cho nhân viên ký hợp đồng công chứng (nếu có)

     

    7

    Chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người đại diện cho Ngân hàng ký hợp đồng

     

    8

    Biên bản định giá tài sản

     

     

    Nếu Ngân hàng đã đăng ký mẫu dấu tại Văn phòng công chứng thì giấy tờ 1,2,3 và 7 có thể photo từ hồ sơ lưu tại Văn phòng công chứng + bản đăng ký mẫu dấu và mẫu chữ ký.

     

     

    GIẤY TỜ CỦA BÊN VAY VỐN/BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH

    Lưu ý: Bên vay vốn/bên được bảo lãnh không nhất thiết phải là một bên trong hợp đồng thế chấp, vẫn có thể đưa tên họ vào trong hợp đồng mà họ không cần họ phải ký, chỉ cần ghi rõ tài sản thế chấp được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của bên vay vốn/bên được bảo lãnh là bên nào (có đầy đủ thông tin)

     

    Nếu là cá nhân thì chỉ cần có chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu và sổ hộ khẩu.

     

    Nếu là doanh nghiệp thì cần có các giấy tờ sau:

     

    1

    Đăng ký kinh doanh

     

    2

    Biên bản họp HĐTV/HĐQT/Đại hội đồng cổ đông về việc vay vốn Ngân hàng và thế chấp (phụ thuộc vào giá trị khoản vay để xác định thẩm quyền), giấy ủy quyền (nếu giám đốc ủy quyền cho người khác ký hợp đồng)

     

    3

    Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

     

     

     

Copyright © 2014 Designed & Developed by Congchungtunhan.com Group®